WanchiPlastic

New Member
Joined
May 14, 2022
Messages
1
Reaction score
0
Nhựa pet là gì? Đặc tính, ưu điểm và ứng dụng
Nhựa PET là gì?
Nhựa PET là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa Polyester và được dùng và sản xuất trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ uống chai nhựa, bình nhựa, vật dụng chứa thức ăn và các loại chất lỏng. Loại nhựa PET này hoàn toàn có thể ép phun để tạo hình và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh. PET là một trong những số những nguyên liệu dùng trong việc sản xuất sợi thủ công.
PET được phát hiện ra vào năm 1941 bởi Calico Printer’ Association ở thành phố Manchester. Chai nhựa PET được đưa vào sản xuất vào năm 1973.
Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “nhựa pet là gì?”. Cùng tìm hiểu sâu hơn về loại nhựa này dưới đây nhé!
Đặc tính
  • Có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao. Khi gia nhiệt ở 200oC hay làm lạnh ở -90oC thì cấu trúc hóa học của PET vẫn được giữ nguyên.
  • Có tính chống thấm khí (O2 và CO2) tốt hơn nhiều loại nhựa khác. Ở nhiệt độ khoảng 100oC thì nhựa PET vẫn được tính chất này.
  • Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao.
  • Trong suốt.
  • Bề mặt có rất nhiều lỗ rỗng, xốp, rất khó để có thể làm sạch.
  • Mức độ tái chế của nhựa PET cũng rất thấp (chỉ khoảng 20%).
Ưu điểm & nhược điểm của PET
Ưu điểm
  • Có độ cứng cao hơn PBT.
  • Khả năng chịu lực tốt, trọng lượng nhẹ, do đó vận chuyển dễ dàng và hiệu quả.
  • PET được biết đến với khả năng giữ khí ga tốt (ví dụ như oxy, carbon dioxide) và các đặc tính ngăn ẩm.
  • Khả năng cách điện cực tốt.
  • PET có phạm vi nhiệt độ sử dụng rộng, từ -60 đến 130 ° C.
  • PET có nhiệt độ biến dạng nhiệt cao hơn so với PBT (HDT- Heat Distortion Temperature).
  • Có tính thấm khí thấp, đặc biệt là với carbon dioxide.
  • PET thích hợp cho các sản phẩm trong suốt.
  • PET không bị gãy.
  • Nó có thể tái chế và có thể truyền bức xạ vi sóng.
  • PET được FDA, Bộ Y tế Canada, EFSA và các cơ quan y tế khác chấp thuận là an toàn khi tiếp xúc với thực phẩm và đồ uống.
Nhược điểm
  • Độ bền va đập thấp hơn PBT.
  • Khả năng tạo khuôn thấp hơn PBT, do tốc độ kết tinh chậm.
  • Bị ảnh hưởng bởi nước sôi.
  • Bị ảnh hưởng bởi kiềm và bazơ mạnh.
  • Bị ảnh hưởng bởi xeton (ketones) ở nhiệt độ cao (> 60 ° C), hydrocarbon thơm và clo, axit pha loãng.
  • Khả năng kháng cháy kém.
Công dụng
  • Được ứng dụng rộng rãi để làm vật đựng đồ uống, chai nước khoáng, bình đựng nước ngọt, nước giải khát có gas, có thể ép phun để tạo hình bao bì đóng gói,
  • Được sử dụng rộng rãi trong sản xuất khay nhựa đựng thực phẩm.
  • Được sử dụng trong việc sản xuất sợi thủ công, trong các ngành công nghiệp dệt may, túi xách.
  • Sử dụng sản phẩm một lần duy nhất, không nên dùng đi dùng lại nhiều lần.
 
Top